Cách tính lưu lượng gió cho nhà xưởng gói gọn trong ba số liệu: diện tích sàn, chiều cao trần, và số lần thay khí mỗi giờ mà loại không gian đó đòi hỏi. Nhân ba số đó với nhau ra lưu lượng gió cần thiết, cộng thêm 25% dự phòng, rồi chia cho lưu lượng của một chiếc quạt là ra số quạt.
Phần khó không nằm ở phép nhân. Nó nằm ở con số thứ ba. Hầu hết bài hướng dẫn trên mạng đưa mức 40 đến 60 lần mỗi giờ cho “nhà xưởng sản xuất” nói chung, và đó là chỗ khiến nhiều xưởng mua thừa gần gấp đôi số quạt cần dùng.
Tóm tắt nhanh
– Công thức đầy đủ:Số quạt = (Diện tích × Chiều cao × Số lần thay khí × 1,25) ÷ Lưu lượng một quạt
– Mức 40 đến 60 lần thay khí mỗi giờ chỉ đúng với bếp công nghiệp, phòng xử lý nhiệt và kho hóa chất. Xưởng may thường chỉ cần 20 đến 30 lần
– Xưởng may 800 m² trần 4,5 m cần 112.500 m³/h, tương đương 4 quạt vuông 900×900 mm loại 28.000 m³/h
– Không có cửa lấy gió đủ rộng thì phép tính vô nghĩa: quạt chạy nhưng không kéo được khí ra
– Cùng lưu lượng, phương án 4 quạt nhỏ tốn ít điện hơn 3 quạt lớn khoảng 4,7 triệu đồng mỗi năm ở dòng LF
Ba số liệu bạn cần trước khi tính
Ba số đó là: diện tích sàn, chiều cao trần và loại không gian.
Diện tích sàn (m²): lấy kích thước thông thủy, không lấy diện tích trên giấy phép xây dựng. Nếu xưởng có vách ngăn thành nhiều khu thì tính riêng từng khu, vì khí không tự đi xuyên tường.
Chiều cao trần (m): đo tới mép dưới của mái, không tới đỉnh nóc. Xưởng mái tôn dốc thì lấy chiều cao trung bình giữa điểm thấp nhất và cao nhất.
Loại không gian: đây là số liệu quyết định, và cũng là số liệu duy nhất bạn không đo được bằng thước. Nó phụ thuộc vào lượng nhiệt và khí thải mà hoạt động sản xuất sinh ra. Bảng ở phần dưới cho bạn dải áp dụng.
Thiếu một trong ba số này thì mọi phép tính sau đó chỉ là ước lượng.

Kiểm tra cửa lấy gió trước khi tính bất cứ thứ gì
Đây là điều kiện tiên quyết, làm trước khi bắt đầu công thức bốn bước ở phần sau. Không bài hướng dẫn nào trên trang đầu Google nhắc tới nó, và đây là nguyên nhân phổ biến nhất khiến một hệ thống tính đúng vẫn không chạy được.
Quạt hút không tạo ra khí. Nó chỉ đẩy khí ra ngoài, và lượng khí đó phải được bù lại từ đâu đó. Nếu xưởng kín, cửa đóng, không có ô thoáng, thì chiếc quạt 28.000 m³/h sẽ không kéo nổi 28.000 m³/h. Nó tạo áp suất âm trong nhà, dòng khí tụt xuống còn một phần nhỏ so với thông số, và motor vẫn ăn đủ điện.
Cách kiểm tra nhanh: giữ tốc độ gió qua cửa lấy gió dưới 2,5 m/s. Từ đó suy ra diện tích thông thủy tối thiểu:
Diện tích cửa lấy gió (m²) = Lưu lượng thiết kế (m³/h) ÷ (2,5 × 3.600)
Việc này chia làm hai lần. Trước khi tính, bạn xác định xưởng có đường khí vào hay không và nó nằm ở đâu. Con số diện tích cụ thể thì chốt lại sau bước 3, khi đã biết lưu lượng thiết kế.
Với một hệ 112.500 m³/h, bạn cần khoảng 12,5 m² cửa lấy gió. Con số này gồm cả cửa chính đang mở, cửa sổ, ô thoáng và louver tường, cộng lại. Ngưỡng 2,5 m/s là mức chúng tôi dùng khi tính cho khách, rút từ các xưởng đã lắp: cao hơn mức này thì gió rít qua khe cửa và người đứng gần cửa bắt đầu kêu.
Chưa đủ diện tích lấy gió thì mở thêm ô thoáng. Mua thêm quạt trong tình huống đó chỉ tốn tiền.
Số lần thay khí mỗi giờ theo loại không gian
Bảng dưới là dải chúng tôi dùng khi tính cho khách, rút từ các xưởng đã lắp đặt. Đây là kinh nghiệm nội bộ, không phải trích dẫn tiêu chuẩn. Bảng bội số trao đổi không khí chính thức nằm ở Phụ lục G của TCVN 5687:2024, quy định theo từng loại gian phòng cụ thể.
| Loại không gian | Số lần thay khí (lần/giờ) | Vì sao ở mức này |
|---|---|---|
| Kho hàng khô, kho vật tư | 5–10 | Không có nguồn nhiệt, ít người |
| Văn phòng trong xưởng, phòng họp | 6–10 | Chủ yếu là khí tươi cho người |
| Xưởng may, dệt, lắp ráp điện tử | 20–30 | Đông người, nhiệt từ máy và đèn, bụi xơ nhẹ |
| Xưởng cơ khí, gia công kim loại | 30–40 | Nhiệt từ máy, khói hàn cục bộ |
| Xưởng gỗ, khu vực sơn | 30–50 | Bụi mịn và hơi dung môi |
| Bếp công nghiệp, khu chế biến | 40–60 | Nhiệt lớn liên tục, hơi dầu mỡ |
| Phòng xử lý nhiệt, kho hóa chất | 40–80 | Nguồn nhiệt hoặc hơi độc tập trung |
Ba dòng cuối là nơi con số 40 đến 60 thuộc về. Khi một bài hướng dẫn gán mức đó cho toàn bộ nhà xưởng, nó đang lấy mức của bếp công nghiệp áp cho một xưởng may.
Chênh lệch ra thành hai chiếc quạt. Cùng một xưởng may 800 m² trần 4,5 m:
- Tính ở 40 lần/giờ: 144.000 m³/h, cần 6 quạt loại 28.000 m³/h
- Tính ở 25 lần/giờ: 90.000 m³/h, cần 4 quạt cùng loại
Hai chiếc chênh lệch là khoảng 7 triệu đồng tiền mua, cộng thêm tiền điện chạy suốt vòng đời thiết bị.
Trong dải của mỗi dòng, chọn mức trên khi xưởng chạy 2 đến 3 ca, mật độ người cao, hoặc mái tôn phơi nắng trực tiếp. Chọn mức dưới khi xưởng thoáng, một ca, có nhiều cửa mở.
Công thức tính lưu lượng gió cho nhà xưởng và số quạt cần lắp
Bước 1: tính thể tích
V = Diện tích sàn × Chiều cao trần (m³)
Bước 2: tính lưu lượng gió cần thiết
Q = V × Số lần thay khí (m³/h)
Bước 3: cộng dự phòng
Thông số lưu lượng của nhà sản xuất đo ở điều kiện thoáng hoàn toàn, không có vật cản. Thực tế quạt luôn gắn lưới bảo vệ, cửa chớp, đôi khi thêm lưới chắn côn trùng. Mỗi lớp đó ăn một phần lưu lượng.
Q thiết kế = Q × 1,25
Hệ số 1,25 là mức chúng tôi dùng cho quạt gắn tường có lưới và chớp. Với quạt lắp trần trống hoặc không lưới, 1,15 là đủ.
Bước 4: tính số quạt
N = Q thiết kế ÷ Lưu lượng một quạt
Làm tròn lên. Sau khi ra số lượng, việc còn lại là chọn kiểu lắp phù hợp với mặt bằng: gắn xuyên tường, lắp trần, hay đấu vào tuyến ống. Ranh giới giữa các nhóm nằm ở trang quạt hút công nghiệp, và nếu lỗ tường của bạn là lỗ tròn có sẵn thì quạt hút hướng trục lắp gọn hơn quạt vuông.
Ví dụ: xưởng may 800 m², trần cao 4,5 m
Xưởng một tầng, mái tôn, chạy một ca 10 giờ, 26 ngày mỗi tháng.
Bước 1: tính thể tích.
V = 800 × 4,5 = 3.600 m³
Bước 2: tra bảng ra số lần thay khí. Xưởng may nằm ở dải 20 đến 30 lần/giờ, mái tôn phơi nắng nên lấy mức giữa là 25.
Q = 3.600 × 25 = 90.000 m³/h
Bước 3: cộng dự phòng. Quạt có lưới và chớp nên lấy hệ số 1,25.
Q thiết kế = 90.000 × 1,25 = 112.500 m³/h
Kiểm lại cửa lấy gió với con số vừa có: 112.500 ÷ 9.000 = 12,5 m² diện tích thông thủy. Xưởng có 2 cửa cuốn 4×3 m mở trong giờ sản xuất là đủ, tính tiếp được.
Bước 4: tính số quạt. Bảng dưới lấy từ dòng LF trong danh mục quạt thông gió vuông, thông số theo dữ liệu sản phẩm tháng 8/2026:
| Mã | Kích thước (mm) | Công suất (W) | Lưu lượng (m³/h) | Điện áp | Giá (VNĐ) |
|---|---|---|---|---|---|
| LF600 | 600×600 | 250 | 15.000 | 1 pha | 2.300.000 |
| LF800 | 800×800 | 370 | 22.000 | 3 pha | 2.700.000 |
| LF900 | 900×900 | 370 | 28.000 | 3 pha | 3.550.000 |
| LF1220 | 1200×1200 | 750 | 40.000 | 3 pha | 3.850.000 |
| LF1380 | 1380×1380 | 1.100 | 46.000 | 3 pha | 4.000.000 |
Chọn LF900: 112.500 ÷ 28.000 = 4,02 → 4 quạt, tổng 112.000 m³/h.
Bố trí 2 chiếc mỗi bên tường dài, đặt so le nhau để dòng khí đi ngang qua khu vực chuyền may. Dồn cả 4 chiếc về một phía là lỗi hay gặp nhất khi tự lắp: nửa xưởng còn lại vẫn bí.
Nhiều quạt nhỏ hay ít quạt lớn
Cùng mức 112.500 m³/h, bạn có hai cách ghép. Cả hai dùng cùng một dòng LF nên so được trực tiếp:
| 4 × LF900 | 3 × LF1220 | |
|---|---|---|
| Tổng lưu lượng (m³/h) | 112.000 | 120.000 |
| Tổng công suất (kW) | 1,48 | 2,25 |
| Tiền mua (VNĐ) | 14.200.000 | 11.550.000 |
| Điện một năm (kWh) | 4.618 | 7.020 |
| Tiền điện một năm (VNĐ) | 9.175.000 | 13.949.000 |
Cách tính điện: công suất (kW) × 3.120 giờ mỗi năm × 1.987 đ/kWh. Đơn giá là giá điện sản xuất cấp dưới 6 kV giờ bình thường, chưa gồm VAT, áp dụng từ 10/05/2025.
Phương án 3 quạt lớn rẻ hơn 2,65 triệu lúc mua, nhưng đắt hơn 4,77 triệu tiền điện mỗi năm. Phần chênh giá mua được bù lại sau chưa đầy 7 tháng chạy. Bảng tra tiền điện theo từng cỡ và cách tính cho cả xưởng nằm ở bài quạt hút công nghiệp tốn bao nhiêu điện.
Lý do nằm ở hiệu suất từng mã: LF900 cho 75,7 m³/h trên mỗi W, LF1220 cho 53,3 m³/h. Đây là con số của hai mã trong cùng một dòng, không phải quy luật chung cho mọi loại quạt. Ở dòng khác, tương quan có thể ngược lại, nên hãy so bằng chính thông số của các mã bạn đang cân nhắc.
Giá trong bài là giá thiết bị tháng 8/2026, chưa gồm VAT, vận chuyển và lắp đặt. Dòng LF có bảo hành 12 tháng.
Khi nào công thức này không dùng được
Phép tính theo số lần thay khí giải quyết bài toán làm loãng nhiệt và khí trong một không gian. Ba trường hợp dưới đây cần công cụ khác.
Chuồng trại chăn nuôi tính theo tốc độ gió, không theo số lần thay khí. Gà thịt giai đoạn cuối cần dòng khí đi qua chuồng ở khoảng 2 đến 2,5 m/s. Mục đích là lấy nhiệt khỏi thân con vật. Lấy tiết diện ngang chuồng nhân với tốc độ gió cần thiết mới ra lưu lượng đúng. Với chuồng nuôi, phương án dự phòng quan trọng ngang phép tính: quạt dự phòng, nguồn điện dự phòng và cảnh báo khi quạt dừng, vì vài giờ ngừng thông gió có thể mất cả đàn. Công thức đầy đủ theo tiết diện ngang, tốc độ gió từng giai đoạn nuôi và ba lớp dự phòng nằm ở bài quạt thông gió trang trại.
Xưởng có bụi, khói hàn hoặc hơi dầu cần hút cục bộ, không phải thông gió chung. Xưởng gỗ và xưởng cơ khí là hai trường hợp điển hình: hút tại nguồn qua hood và đường ống hiệu quả hơn nhiều so với tăng số lần thay khí toàn xưởng. Việc này cần cột áp đủ để thắng sức cản đường ống. Đó là địa hạt của quạt ly tâm công nghiệp; quạt hướng trục gặp sức cản là tụt lưu lượng ngay.
Phòng sạch, kho lạnh và không gian kiểm soát áp suất có ràng buộc riêng về chênh áp và cấp lọc. Đừng dùng công thức trong bài này cho chúng.

Câu hỏi thường gặp
Xưởng tôi 500 m² thì cần mấy cái quạt?
Chưa trả lời được nếu chỉ có diện tích. Cần thêm chiều cao trần và ngành sản xuất. Ví dụ 500 m² trần 4 m làm hàng may: V = 2.000 m³, ở 25 lần/giờ ra 50.000 m³/h, cộng 25% thành 62.500 m³/h, tương đương 3 quạt loại 22.000 m³/h. Cùng diện tích đó làm bếp công nghiệp thì con số gần gấp đôi.
Tính theo diện tích hay theo số người thì đúng hơn?
Tính theo thể tích và số lần thay khí. Cách tính theo đầu người, khoảng 20 m³/h mỗi lao động, chỉ đảm bảo đủ khí tươi để thở, không xử lý được nhiệt từ máy móc và mái tôn. Với nhà xưởng, nhiệt mới là bài toán chính. Dùng cách tính đầu người cho văn phòng thì hợp lý.
Lắp quạt rồi mà xưởng vẫn nóng là vì sao?
Bốn nguyên nhân theo thứ tự hay gặp: thiếu cửa lấy gió nên quạt không kéo được đủ khí; dồn hết quạt về một phía tường nên nửa xưởng không có dòng khí đi qua; tính nhầm số lần thay khí xuống thấp hơn mức ngành cần; hoặc nguồn nhiệt là bức xạ từ mái tôn, trường hợp này cần chống nóng mái hoặc làm mát bay hơi chứ thông gió đơn thuần không đủ.
Nên chọn quạt 1 pha hay 3 pha?
Quyết định bởi công suất motor, không phải diện tích xưởng. Trong dòng LF ở trên, mốc chuyển nằm giữa 250 W và 370 W: các mã từ 750×750 mm trở lên đều là 3 pha. Nếu xưởng chỉ có điện 1 pha, bạn bị giới hạn ở cỡ nhỏ và phải lắp nhiều chiếc hơn.
Chuồng gà có tính giống nhà xưởng không?
Không. Chuồng nuôi tính theo tốc độ gió qua chuồng, thường 2 đến 2,5 m/s với gà thịt giai đoạn cuối, thay vì theo số lần thay khí mỗi giờ. Công thức là tiết diện ngang chuồng nhân tốc độ gió. Áp công thức nhà xưởng vào chuồng nuôi cho ra con số thiếu khá xa.
Có con số rồi thì bước tiếp theo là chọn vị trí và độ cao đặt quạt, phần đó nằm ở bài lắp đặt quạt hút công nghiệp.
Bạn muốn có người tính giúp thay vì tự làm thì gửi diện tích, chiều cao trần và ngành sản xuất qua Zalo 0902.261.070. Kỹ sư SSB làm cách tính lưu lượng gió cho nhà xưởng của bạn và gửi lại phương án kèm khoảng giá trong 15 phút. Cần đặt cỡ phi tiêu chuẩn thì nhà máy tại KCN Ngọc Hồi làm theo đơn. Toàn bộ dải sản phẩm cho bài toán này nằm ở danh mục quạt thông gió công nghiệp.