Kích thước quạt hút công nghiệp quyết định hai thứ: lỗ chờ trên tường phải khoét to bằng nào, và một chiếc quạt kéo được bao nhiêu khí. Nhưng cỡ không suy ra được lưu lượng. Hai chiếc cùng ghi 400×400 mm trong cùng một danh mục có thể cho 1.080 m³/h hoặc 8.000 m³/h, chênh nhau hơn bảy lần.
Vì vậy chọn cỡ đúng cách gồm ba việc: tính tổng lưu lượng xưởng cần, tra lưu lượng thật của từng mã ở cỡ đang cân nhắc, rồi chia ra số lượng. Bài này đưa bảng kích thước có thật của quạt vuông và quạt tròn, công thức tính, cách chọn theo từng ngành và các lưu ý khi khoét ô chờ.
Tóm tắt nhanh
– Quạt vuông có cỡ khung 200 đến 1.530 mm; quạt tròn chỉ tới phi 800, tức khung 925×925 mm. Cần lớn hơn mức đó là bắt buộc dùng vuông
– Quạt tròn có hai cách gọi cỡ: phi là đường kính cánh, khung NxN mm là con số để khoét ô chờ. Chênh lệch giữa hai con số khác nhau theo từng dòng
– Cùng cỡ 400×400 mm, lưu lượng giữa các dòng chạy từ 1.080 tới 8.000 m³/h. Chênh lệch này thu hẹp dần theo cỡ, tới 1380×1380 mm thì các dòng đều rơi vào 44.000 đến 46.000 m³/h
– Cỡ 1380×1380 mm cho khoảng 44.000 đến 46.000 m³/h, là khổ dùng cho đầu hồi chuồng nuôi và xưởng lớn
– Ô chờ khoét lớn hơn cạnh khung ngoài khoảng 10 đến 20 mm để còn cân chỉnh và chèn keo
– Mốc chuyển từ 1 pha sang 3 pha thường rơi vào khoảng 700×700 mm, nhưng khác nhau theo dòng, có dòng làm cả hai bản cho cùng một cỡ
Tại sao cần chọn đúng kích thước quạt hút công nghiệp
Chọn cỡ theo cảm tính, hoặc theo lỗ tường sẵn có, là hai lý do phổ biến nhất khiến một xưởng lắp đủ số quạt mà vẫn nóng. Cỡ quạt gắn với bốn thứ, và cả bốn đều tốn tiền khi sai.
Đủ số lần thay khí mỗi giờ. Xưởng may cần khoảng 25 lần thay khí mỗi giờ, kho hàng khô chỉ cần 5 đến 10 lần. Cỡ quạt quyết định lưu lượng mỗi chiếc, và tổng lưu lượng mới quyết định xưởng có đạt mức thay khí đó hay không. Thiếu thì xưởng vẫn ngột dù quạt vẫn chạy.
Chi phí điện hằng tháng. Quạt quá nhỏ so với nhu cầu phải lắp nhiều chiếc và chạy liên tục ở mức cao. Quạt quá lớn thì mỗi giờ chạy tốn nhiều điện hơn mức cần. Một chiếc 1380×1380 mm dùng 1.100 W, gấp sáu lần chiếc 400×400 mm dùng 180 W, nên chọn dư cỡ là trả tiền điện suốt vòng đời thiết bị. Cách quy ra tiền theo biểu giá hiện hành nằm ở bài quạt hút công nghiệp tốn bao nhiêu điện.
Độ ồn và độ rung. Quạt chạy đúng dải thiết kế thì êm. Quạt bị ép làm việc quá tải vì cỡ thiếu sẽ rung và ồn hơn, và rung kéo dài phá bạc đạn cùng mối hàn khung.
Kết cấu và ô chờ. Cỡ càng lớn thì càng nặng và mô men rung càng lớn. Vách tôn mỏng hoặc tường gạch không giằng thường phải gia cố trước khi lắp khổ trên 1200 mm. Chi phí gia cố hay bị bỏ quên lúc lập dự toán.
Bảng kích thước quạt hút công nghiệp phổ biến hiện nay
Số liệu dưới đây lấy từ dữ liệu sản phẩm tháng 8/2026 của các dòng đang bán, không phải từ catalogue chung của ngành.
Dữ liệu sản phẩm công bố kích thước khung và lưu lượng, không công bố đường kính cánh. Hai con số này lệch nhau và mức lệch khác nhau theo từng dòng, nên chúng tôi không suy ra để đưa vào bảng. Cần đường kính cánh để đặt hàng thì hỏi theo đúng mã.
Kích thước quạt hút công nghiệp dạng vuông
Danh mục quạt thông gió vuông có dải cỡ 200 đến 1.530 mm, rộng nhất trong nhóm quạt hút. Bảng dưới xếp theo cỡ và lấy khoảng lưu lượng giữa các dòng khác nhau ở cùng cỡ đó:
| Cỡ khung (mm) | Lưu lượng giữa các dòng (m³/h) | Công suất (W) | Điện áp | Thường dùng cho |
|---|---|---|---|---|
| 350×350 | 960 – 1.170 | 32 – 45 | 1 pha | Phòng máy, kho nhỏ, khu vệ sinh lớn |
| 400×400 | 1.080 – 8.000 | 36 – 250 | 1 pha | Bếp nhỏ, kho, xưởng dưới 100 m² |
| 500×500 | 2.880 – 10.000 | 105 – 250 | 1 pha | Bếp công nghiệp, kho vật tư |
| 600×600 | 5.700 – 15.000 | 225 – 370 | 1 pha | Xưởng nhỏ, kho, khu chế biến |
| 700×700 | 8.700 – 19.000 | 250 – 800 | 1 pha và 3 pha | Xưởng vừa, kho lớn |
| 800×800 | 22.000 – 24.300 | 370 – 450 | 3 pha | Xưởng sản xuất |
| 900×900 | 22.000 – 28.000 | 370 – 550 | 3 pha | Xưởng may, xưởng lắp ráp |
| 1060×1060 | 28.000 – 32.000 | 550 | 3 pha | Xưởng lớn, chuồng nuôi |
| 1100×1100 | 30.000 – 36.000 | 550 – 750 | 3 pha | Xưởng lớn |
| 1200×1200 | 37.000 – 40.000 | 750 – 1.100 | 3 pha | Đại xưởng, nhà kính |
| 1380×1380 | 44.000 – 46.000 | 1.100 | 3 pha | Đầu hồi chuồng nuôi, đại xưởng |
| 1400×1400 – 1460×1460 | 44.500 – 62.000 | 1.100 | 3 pha | Chuồng kín, xưởng cần dồn lưu lượng |
Dải cỡ còn tiếp tục tới 1.530 mm ở một số dòng. Giá của cả nhóm trải từ 330.000đ tới 7.720.000đ tùy cỡ, vật liệu vỏ và số pha, chưa gồm VAT, vận chuyển và lắp đặt.
Cột lưu lượng là chỗ đáng đọc kỹ nhất. Ở cỡ 400×400 mm, khoảng chênh lên tới 7,4 lần: dòng cho 1.080 m³/h dùng 55 W còn dòng cho 8.000 m³/h dùng 180 W. Chúng là hai thiết bị khác hẳn nhau về mục đích dù lắp vừa cùng một lỗ tường.
Công suất motor cũng không suy ra lưu lượng. Ở cỡ 700×700 mm, mã 800 W cho 17.100 m³/h trong khi mã 250 W cho 19.000 m³/h. Công suất gấp hơn ba lần mà lưu lượng thấp hơn. Khác biệt nằm ở thiết kế cánh, góc nghiêng và tốc độ vòng quay.
Từ cỡ 800×800 mm trở lên, các dòng hội tụ lại gần nhau. Ở khoảng đó bạn chọn theo vật liệu vỏ, bảo hành và giá được, vì lưu lượng đã tương đương.
Kích thước quạt hút công nghiệp dạng tròn
Danh mục quạt thông gió tròn có dải 240 đến 925 mm, hẹp hơn hẳn quạt vuông. Cần trên 925 mm thì không còn lựa chọn tròn, đây là ràng buộc của chủng loại chứ không phải chuyện hết hàng.
Quạt tròn có hai cách gọi cỡ song song, và đây là nguồn nhầm lẫn thường gặp nhất khi so báo giá giữa các nơi:
- Phi: cỡ danh nghĩa theo đường kính cánh, tính bằng mm. Thợ và khách quen gọi theo cách này, kiểu “quạt hút tròn phi 400”. Số phi cũng chính là số trong mã sản phẩm.
- Kích thước khung: cạnh mặt bích vuông ôm lấy thân ống, ghi dạng NxN mm. Web hiển thị con số này, và nó cũng là con số dùng để khoét ô chờ.
Chênh lệch giữa hai con số khác nhau theo từng dòng. Ở dòng trong bảng dưới, khung lớn hơn phi khoảng 75 đến 125 mm. Nhưng có dòng khung gần bằng phi, ví dụ một mã phi 250 lại có khung 240×240 mm. Đừng lấy tỷ lệ của dòng này áp cho dòng khác, và đừng tự cộng thêm một con số cố định.
Bảng dưới đặt cạnh nhau cả hai, số liệu một dòng tiêu biểu nhánh 4 cực:
| Phi cánh (mm) | Cỡ khung (mm) | Lưu lượng (m³/h) | Công suất (W) | Điện áp |
|---|---|---|---|---|
| phi 300 | 375×375 | 1.600 | 130 | 1 pha |
| phi 350 | 415×415 | 3.700 | 370 | 1 pha |
| phi 400 | 480×480 | 5.300 | 550 | 1 pha |
| phi 500 | 595×595 | 9.300 | 750 | 3 pha |
| phi 600 | 695×695 | 18.700 | 2.200 | 3 pha |
| phi 700 | 825×825 | 24.500 | 3.000 | 3 pha |
| phi 800 | 925×925 | 30.000 | 4.000 | 3 pha |
Hỏi rõ phi hay khung trước khi chốt đơn. Trong dòng ở bảng trên, chiếc gọi là quạt phi 400 có khung 480×480 mm, tức ô chờ phải khoét theo con số 480 chứ không phải 400. Lấy nhầm phi làm kích thước khoét là lỗi khiến quạt về tới nơi mà không lắp được, phải đục lại tường. Với mã bạn định mua, hỏi thẳng kích thước khung là bao nhiêu thay vì tự quy đổi từ phi.
Quạt tròn được chọn vì lý do khác chứ không phải vì cỡ: lỗ tường tròn có sẵn, không gian lắp hẹp, hoặc cần cột áp cao hơn quạt vuông ở cùng đường kính. Đổi lại nó không có cửa chớp chặn chiều ngược, nên vị trí hứng mưa tạt hoặc cần chặn côn trùng lúc quạt nghỉ thì quạt vuông hợp hơn.
Cùng một con số cỡ, quạt tròn và quạt vuông không cho lưu lượng như nhau. Đừng quy đổi cỡ giữa hai danh mục, tra thẳng thông số của mã định mua.
Phương pháp tính toán và chọn kích thước quạt phù hợp
Bốn bước, làm theo thứ tự. Bảng số lần thay khí đầy đủ cho sáu loại không gian nằm ở bài cách tính lưu lượng gió cho nhà xưởng.
Bước 1: tính thể tích không gian
V (m³) = Dài (m) × Rộng (m) × Cao (m)
Chiều cao lấy tới trần thật, không lấy tới đỉnh mái nếu mái dốc cao.
Bước 2: xác định số lần thay khí mỗi giờ
| Loại không gian | Số lần thay khí (lần/giờ) |
|---|---|
| Kho hàng khô, kho vật tư | 5 – 10 |
| Xưởng may, dệt, lắp ráp | 20 – 30 |
| Xưởng cơ khí, gia công kim loại | 30 – 40 |
| Bếp công nghiệp, khu chế biến | 40 – 60 |
Bước 3: tính tổng lưu lượng cần thiết
Q (m³/h) = V × số lần thay khí, rồi cộng 25% dự phòng
Phần 25% bù cho cửa chớp, lưới chắn và tổn thất qua khe hở. Lưu lượng ghi trên tem đo ở điều kiện không tải, quạt lắp thật cho thấp hơn.
Bước 4: chia ra số quạt
N = Q ÷ lưu lượng một quạt (m³/h)
Làm tròn lên. Đến bước này mới tra bảng ở trên để chọn cỡ, và phải lấy lưu lượng của đúng mã chứ không lấy khoảng chung của cỡ.
Ví dụ: xưởng may 500 m², trần cao 4,5 m
- Thể tích: 500 × 4,5 = 2.250 m³
- Xưởng may lấy 25 lần thay khí mỗi giờ: 2.250 × 25 = 56.250 m³/h
- Cộng 25% dự phòng: 70.313 m³/h, làm tròn 70.000 m³/h
Chia ra số quạt theo ba phương án cỡ:
| Cỡ chọn | Lưu lượng một chiếc | Số quạt | Tổng công suất |
|---|---|---|---|
| 900×900 mm | 28.000 m³/h | 3 chiếc | 1,11 kW |
| 1200×1200 mm | 40.000 m³/h | 2 chiếc | 1,50 kW |
| 1380×1380 mm | 46.000 m³/h | 2 chiếc | 2,20 kW |
Ba phương án đều đủ lưu lượng. Phương án 3 chiếc cỡ 900 tốn ít điện nhất và rải gió đều nhất, nhưng phải khoét 3 lỗ tường. Phương án 2 chiếc cỡ 1380 tốn gần gấp đôi điện, chỉ nên chọn khi tường không cho khoét nhiều lỗ.
Nếu ở cùng cỡ 900×900 mm bạn chọn nhầm mã cho 22.000 m³/h thay vì 28.000, con số ra 4 chiếc thay vì 3. Cùng một cỡ, chênh một chiếc quạt và một lỗ tường.
Phân loại kích thước quạt hút công nghiệp theo ứng dụng
Xưởng may, giày da, lắp ráp linh kiện. Không gian rộng, đông người, nhiệt từ máy và đèn. Ưu tiên cỡ 900×900 mm trở lên, rải đều dọc tường dài để dòng khí quét ngang qua chuyền. Xưởng nóng nhiều tháng trong năm thì ghép thêm tấm làm mát ở phía cấp gió vào.
Trang trại chăn nuôi. Dùng khổ lớn 1380×1380 mm đến 1460×1460 mm lắp tập trung ở đầu hồi, cánh và vỏ composite để chịu độ ẩm cao và khí NH3. Có dòng làm dạng loa che mưa cho vị trí lắp ngoài trời. Chuồng kín tính theo tốc độ gió qua tiết diện ngang, không theo số lần thay khí, nên đừng áp công thức ở mục trên: cách tính riêng nằm ở bài quạt thông gió trang trại.
Bếp công nghiệp và nhà hàng. Hai bài toán tách rời. Phần thay khí chung cho khu chế biến dùng quạt gắn vách cỡ 500×500 đến 700×700 mm. Phần hút hơi dầu mỡ ngay trên dãy bếp cần cột áp cao vì có chụp hút và đường ống, việc đó thuộc nhóm quạt ly tâm công nghiệp, không giải bằng cách tăng cỡ quạt gắn vách.
Tầng hầm, tòa nhà, bãi đỗ xe. Khí phải đi xa qua tuyến ống nên chọn theo cột áp trước, cỡ sau. Nhóm dùng ở đây là quạt hút nối ống có mặt bích đấu vào ống, không phải quạt gắn vách. Cỡ chọn theo tiết diện ống đã thiết kế.
Kho hàng và kho vật tư. Số lần thay khí thấp nên tổng lưu lượng nhỏ so với diện tích. Kho trần cao 6 m trở lên thì hút ở tầng mái hiệu quả hơn hút ngang tường, vì khí nóng đọng ở đỉnh.
Lưu ý khi chọn và lắp đặt theo kích thước quạt
- Ô chờ lớn hơn khung ngoài 10 đến 20 mm. Khoét đúng bằng cạnh khung thì quạt không lọt, và không còn chỗ cân chỉnh cho vuông góc. Khoét thừa quá nhiều thì phải bịt lại bằng tôn và mất kín. Sau khi đặt xong, chèn keo hoặc gioăng quanh viền để chặn nước và gió lọt ngược.
- Khoảng cách giữa các quạt. Đặt sát nhau quá thì các dòng khí nhiễu nhau và mỗi chiếc đều hụt lưu lượng. Đặt thưa quá thì giữa hai chiếc xuất hiện vùng đứng gió. Rải đều dọc tường theo bước bằng khoảng 3 đến 4 lần cạnh khung là mức chúng tôi dùng khi bố trí cho khách.
- Kiểm tra kết cấu chịu lực trước khi chốt cỡ. Khổ trên 1200 mm nặng và tạo mô men rung lớn. Vách tôn mỏng hoặc tường gạch không giằng cần khung thép gia cố. Phần này phải đưa vào dự toán ngay từ khâu khảo sát, không để tới lúc quạt đã về tới xưởng.
- Nguồn điện phải khớp với cỡ. Cỡ nhỏ thường có bản 1 pha 220V, cỡ lớn hầu hết là 3 pha 380V. Mốc chuyển khác nhau theo dòng, thường quanh 700×700 mm, và có dòng làm cả hai bản cho cùng một cỡ. Xưởng chỉ có điện 1 pha thì hỏi thẳng mã nào có bản 1 pha, đừng loại theo cỡ.
- Cửa lấy gió phải tương xứng với tổng cỡ quạt hút. Tổng tiết diện cửa vào cần bằng hoặc lớn hơn tổng tiết diện miệng quạt. Thiếu đường khí vào thì quạt tự bóp lưu lượng của chính nó, và phép tính cỡ ở trên không còn đúng nữa. Chi tiết thi công, độ cao lắp và cách nghiệm thu nằm ở bài lắp đặt quạt hút công nghiệp.
Câu hỏi thường gặp
Quạt hút công nghiệp 1380×1380 mm có lưu lượng bao nhiêu?
Khoảng 44.000 đến 46.000 m³/h tùy dòng, công suất motor 1.100 W. Ở khổ này các dòng hội tụ về gần nhau nhất, chênh lệch giữa các nhà sản xuất chỉ khoảng 5%. Bản composite cùng khổ cho mức tương đương, riêng một bản thiết kế cánh khác đạt 62.000 m³/h.
Nên chọn một quạt cỡ lớn hay nhiều quạt cỡ nhỏ?
Nhiều quạt nhỏ rải dọc tường cho dòng khí đều hơn và thường tốn ít điện hơn ở cùng tổng lưu lượng, đổi lại phải khoét nhiều lỗ và bảo trì nhiều điểm. Ít quạt lớn rẻ hơn lúc mua và ít lỗ tường hơn, nhưng đắt hơn về điện và hỏng một chiếc là mất hẳn một mảng thông gió. Chọn nhiều quạt nhỏ khi xưởng chạy nhiều giờ mỗi ngày; chọn ít quạt lớn khi kết cấu tường giới hạn số lỗ.
Kích thước cánh quạt có bằng kích thước khung ngoài không?
Không. Con số ghi trên sản phẩm là cạnh khung ngoài, cánh nhỏ hơn vài chục mm để có khe hở với vành. Mức chênh khác nhau theo từng dòng nên không có tỷ lệ chung. Khi khoét ô chờ, lấy theo cạnh khung cộng 10 đến 20 mm, đừng lấy theo cánh.
Hai quạt cùng cỡ có thay thế được cho nhau không?
Vừa cùng một lỗ tường thì được, nhưng lưu lượng có thể chênh nhau nhiều lần. Cùng cỡ 400×400 mm, mã cho 1.080 m³/h và mã cho 8.000 m³/h lắp vừa như nhau. Khi thay quạt cũ, đối chiếu lưu lượng trên tem chứ đừng chỉ đo cạnh khung.
Có quạt hút tròn phi 1000 hay phi 1200 không?
Không. Quạt tròn dừng ở phi 800, tương ứng khung 925×925 mm. Cần lớn hơn thì chỉ có quạt vuông, gồm cả dòng tôn mạ kẽm và dòng composite. Hỏi đặt riêng cũng không có, vì giới hạn nằm ở chủng loại chứ không ở tồn kho.
Quạt hút tròn phi 400 có lưu lượng bao nhiêu?
Khoảng 5.300 m³/h ở dòng trong bảng trên, công suất 550 W, khung 480×480 mm. Cũng như bên quạt vuông, dòng khác cho lưu lượng khác ở cùng phi, nên lấy số của đúng mã bạn định mua.
Đặt được cỡ phi tiêu chuẩn không?
Được. Nhà máy SSB ở KCN Ngọc Hồi gia công cánh và vỏ nên làm được cỡ nằm ngoài bảng tiêu chuẩn, cùng với vật liệu vỏ và điện áp theo yêu cầu. Gửi kích thước lỗ chờ sẵn có và lưu lượng cần đạt để nhận báo giá.
Kết luận
Chọn kích thước quạt hút công nghiệp đi theo đúng ba bước: tính tổng lưu lượng từ thể tích và số lần thay khí, tra lưu lượng thật của từng mã ở cỡ đang cân nhắc, rồi chia ra số lượng. Thứ tự ngược lại, tức chọn cỡ trước rồi mới xem đủ hay thiếu, là nguyên nhân của phần lớn trường hợp lắp xong xưởng vẫn nóng.
Hai điều cần nhớ khi lấy báo giá: hỏi lưu lượng của đúng mã chứ không hỏi cỡ, và kiểm tra cửa lấy gió có tương xứng không trước khi chốt số quạt.
Gửi diện tích, chiều cao trần và ngành sản xuất qua Zalo 0902.261.070, kỹ sư SSB tính tổng lưu lượng và đề xuất cỡ kèm số lượng trong 15 phút, có cả phương án nhiều quạt nhỏ và ít quạt lớn để bạn so tiền điện. Khảo sát tận nơi tại Hà Nội và TP. HCM không mất phí. Toàn bộ dải cỡ đang có sẵn nằm ở danh mục quạt hút công nghiệp.

